JUMO TAROS S47 P
Bộ truyền áp suất chính xác
Bộ truyền áp suất được sử dụng để đo áp suất tương đối và tuyệt đối trong các môi trường chất lỏng và khí. Thiết bị đảm bảo độ tin cậy cao trong quá trình nhờ độ chính xác tối đa và hoạt động trong dải nhiệt độ rộng. Dải đo nằm trong khoảng 0,1 đến 100 bar tương đối hoặc 0,6 đến 40 bar tuyệt đối. Bộ truyền áp suất chính xác được sử dụng, trong số các ứng dụng khác, trong kỹ thuật cơ khí và thiết bị công nghiệp.
|
Độ tin cậy
quá trình cao |
Hiệu chỉnh
điểm 0 bằng nam châm |
Độ chính xác cao
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHUNG |
| Dải đo | 0,1 đến 100 bar tương đối; 0,6 đến 40 bar tuyệt đối |
| Nhiệt độ môi chất | -25 đến +125 °C (tối đa 140 °C trong 1 giờ/ngày) |
| Độ chính xác | ≤ 0,25 % toàn thang đo ở 20 °C |
| Tuyến tính | 0,1 % |
| Độ ổn định | 0,1 % |
| Bộ phận tiếp xúc sản phẩm | 1.4404 và 1.4435 (316L) |
| Kết nối quy trình | Tất cả các chuẩn phổ biến |
| Kết nối điện | Cáp gắn sẵn, giắc tròn M12 × 1, giắc cáp, đầu nối kiểu hộp |
| Tiêu chuẩn bảo vệ | IP65 đến IP69 (tùy theo kết nối điện) |
| Nguồn cấp | DC 24 V |
| Đặc điểm nổi bật | Hiệu chỉnh điểm 0: đơn giản, dùng nam châm |
| Lĩnh vực ứng dụng | Chế tạo thiết bị công nghiệp và cơ khí, chế tạo bơm, nồi tiệt trùng, chế tạo thiết bị kiểm tra, công nghệ hiệu chuẩn, phòng thí nghiệm |
Cho các phạm vi đo nhỏ
Sản phẩm đo áp suất của các môi chất lỏng và khí nhờ cảm biến gốm điện dung. Giá trị đo sau đó được chuyển đổi thành tín hiệu điện. Bộ truyền được sử dụng trong các lĩnh vực như công nghệ y tế.
|
Độ ổn định
lâu dài |
Kháng
hóa chất |
Kháng quá
tải cao |
Bộ truyền áp suất và đầu dò mức cho khu vực Ex
Sản phẩm đo áp suất của các loại khí không ăn mòn và ăn mòn, hơi nước, chất lỏng và bụi dựa trên nguyên lý đo điện trở áp (piezoresistive). Thiết bị được thiết kế và chứng nhận theo chỉ thị ATEX. Bộ truyền áp suất được sử dụng, trong số các ứng dụng khác, trong xi lô bột và ngũ cốc.
|
Khả năng chịu
quá tải cao |
Nhiều tùy chọn
kết nối quy trình |
Bảo vệ
ngược cực |
Công tắc phao có buồng chứa
Dùng để đo mức điểm của chất lỏng với buồng chứa. Trong trường hợp không gian hạn chế hoặc môi chất có dòng chảy hỗn loạn, thiết bị được lắp đặt ở bên hông bồn. Có sẵn với 1 phao và tối đa 2 tiếp điểm chuyển mạch, cũng như tùy chọn cảm biến/nút nhiệt độ.
|
thiết lập thiết bị
không cần bảo trì |
Tỷ lệ giá/
hiệu suất cao |
Lắp đặt bên hông
thông qua khớp nén |